| Welcome to Huynh's Collections. We hope you enjoy your visit. You're currently viewing our forum as a guest. This means you are limited to certain areas of the board and there are some features you can't use. If you join our community, you'll be able to access member-only sections, and use many member-only features such as customizing your profile, sending personal messages, and voting in polls. Registration is simple, fast, and completely free. Join our community! If you're already a member please log in to your account to access all of our features: |
| Những vị trí ẩn núp của virus và trojan | |
|---|---|
| Tweet Topic Started: Aug 16 2006, 04:02 PM (354 Views) | |
| Huynhnb8x | Aug 16 2006, 04:02 PM Post #1 |
|
Th1nk
![]() ![]() ![]() ![]() ![]()
|
1. Thư mục START-UP: Windows mở tất cả các chương tŕnh từ thư mục Start Up trong Start Menu. Thư mục này rất dễ thấy trong phần Programs của Start Menu. Chú ư là tôi không nói Windows “khởi chạy” mọi chương tŕnh nằm trong thư mục Start Up. Tôi nói rằng nó “mở”. Ở đây có sự khác biệt quan trọng. Tất nhiên là các chương tŕnh điển h́nh trong thư mục Start Up sẽ chạy. Nhưng bạn có thể có các shortcut của chúng trong Start Up dưới dạng tài liệu chứ không phải là chương tŕnh. Ví dụ nếu bạn đặt một tài liệu dạng Word trong thư mục Start Up, Word sẽ chạy và tự động mở nó trong quá tŕnh khởi động hệ thống. Nếu bạn đặt một file WAV, phần mềm nghe nhạc sẽ chạy bản nhạc đó khi máy khởi động. Và nếu bạn đặt một Web-page Favourites, Internet Explorer (hay một browser khác bạn chọn) IE sẽ chạy và mở trang Web cho bạn tương tự như trên. (Các ví dụ dẫn ra ở đây có thể đặt shortcut một cách dễ dàng như là một file WAV, một tài liệu Word, v.v…) 2. REGISTRY: Windows thực hiện tất cả các lệnh trong khu vực “Run” của Windows Registry. Các thành phần trong “Run” (và trong các phần khác của Registry trong danh sách bên dưới) có thể là các chương tŕnh hay các file mà máy tính mở như trong giải thích của phần 1 ở trên. 3. REGISTRY: Windows thực hiện tất cả các lệnh trong khu vực “RunServices” của Registry. 4. REGISTRY: Windows thực hiện tất cả các lệnh trong phần “RunOne” của Registry. 5. REGISTRY: Windows thực hiện tất cả các lệnh trong khu vực “RunServicesOne” của Registry. (Windows dùng hai khu vực “Runone” chỉ để chạy các chương tŕnh thời gian đơn, thông thường trong phần khởi động hệ thống tiếp theo sau khi cài đặt một chương tŕnh). 6. REGISTRY: Windows thực hiện các lệnh trong khu vực HKEY_CLASSES_ROOT\exefile\shell\open\command "%1" %* của Registry. Lệnh nhúng ở đây sẽ mở khi bất kỳ file chạy nào được thực thi. Có thể có những file khác: [HKEY_CLASSES_ROOT\exefile\shell\open\command] ="\"%1\" %*" [HKEY_CLASSES_ROOT\comfile\shell\open\command] ="\"%1\" %*" [HKEY_CLASSES_ROOT\batfile\shell\open\command] ="\"%1\" %*" [HKEY_CLASSES_ROOT\htafile\Shell\Open\Command] ="\"%1\" %*" [HKEY_CLASSES_ROOT\piffile\shell\open\command] ="\"%1\" %*" [HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\CLASSES\batfile\shell\open\command] ="\"%1\" %*" [HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\CLASSES\comfile\shell\open\command] ="\"%1\" %*" [HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\CLASSES\exefile\shell\open\command] ="\"%1\" %*" [HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\CLASSES\htafile\Shell\Open\Command] ="\"%1\" %*" [HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\CLASSES\piffile\shell\open\command] ="\"%1\" %*" Nếu các khoá không có giá trị "\"%1\" %*" như trên và bị thay đổi một số thứ kiểu như "\"somefilename.exe %1\" %*" th́ chúng sẽ tự động gọi một file đặc tả. 7. File BATCH: Windows thực hiện tất cả các lệnh trong các file Winstart BAT đặt trong thư mục Windows. (Hầu hết những người sử dụng và phần lớn những người thành thạo Windown đều không biết đến file này. Nó có thể không tồn tại trong hệ thống của bạn, nhưng bạn có thể tạo ra nó một cách dễ dàng. Chú ư rằng một số phiên bản của Windows gọi thư mục Windows là “WinNT”). Tên file đầy đủ là: WINSTAR.BAT. 8. File INITIALIZATION: Windows thực hiện các lệnh tại ḍng “RUN=” trong file WIN.INI đặt ở thư mục Windows (hay WinNT). 9. File INITIALIZATION: Windows thực hiện các lệnh tại ḍng “LOAD=” trong file WIN.INI đặt ở thư mục Windows (hay WinNT). Nó cũng chạy các lệnh tại “shell=” trong System.ini hoặc c:\windows\system.ini. [boot] shell=explorer.exe C:\windows\filename Tên file theo kiểu explorer.exe sẽ bắt đầu bất cứ khi nào Windows khởi động. Với Win.ini, các tên file có thể được dành cho một không gian đáng kể, mỗi tên lưu trữ trên một ḍng. Nó làm giảm khả năng các tên file có thể bị t́m thấy. Thông thường đường dẫn đầy đủ của file nằm trong mục nhập vào này, nếu không hăy kiểm tra lại trong thư mục Windows. 10. RELAUCHING: Windows khởi chạy lại các chương tŕnh đang sử dụng khi hệ thống Shutdown. Windows không thể làm điều này với phần lớn các chương tŕnh không phải của Microsoft. Nhưng nó thực hiện dễ dàng với Internet Explorer và với Windows Explorer, chương tŕnh quản lư file và folder xây dựng trong Windows. Nếu bạn đang mở Internet Explorer khi hệ điều hành tắt, Windows sẽ mở lại đúng trang đó sau khi bạn khởi động lại hệ thống. (Nếu điều này không xảy ra trong máy tính của bạn, một người nào đó đă tắt tính năng này. Dùng Tweak UI, chương tŕnh quản lư giao diện người dùng miễn phí của Microsoft Windows để tái kích hoạt thiết lập “Remember Explorer settings” hay dưới tên gọi nào đó khác trong phiên bản Windows của bạn). 11. TASK SCHEDULER: Windows thực hiện các lệnh chạy tự động trong Windows Task Scheduler (hay bất kỳ bộ lập lịch nào khác bổ sung hay thay thế Task Scheduler). Task Scheduler là một bộ phận chính thức của tất cả các phiên bản Windows, ngoài trừ phiên bản đầu tiên của Windows 95. Nhưng nếu cài đặt thêm Microsoft Plus Pack th́ Windows 95 cũng có Task Scheduler. 12. SECONDARY INSTRUCTIONS: Các chương tŕnh Windows khởi chạy tại thời điểm khởi động có thể tự do khởi chạy các chương tŕnh “con” bên trong nó. Về mặt kỹ thuật, đây không phải là các chương tŕnh do Windows khởi chạy. Nhưng chúng thường không thể phân biệt được với các chương tŕnh tự động chạy thông thường nếu chúng được khởi chạy ngay sau khi chương tŕnh “cha” chạy 13. Phương pháp C:\EXPLORER.EXE C:\EXPLORER.EXE Windows tải chương tŕnh explorer.exe (luôn đặt trong thư mục Windows) trong suốt tiến tŕnh khởi động. Tuy nhiên, nếu c:\explorer.exe tồn tại nó sẽ được thực thi thay v́ Windows explorer.exe. Nếu c:\explorer.exe bị ngắt, người dùng thực tế bị lock out khỏi hệ thống của họ sau khi chúng khởi động lại. Nếu c:\explorer.exe là một trojan, nó sẽ được thực thi. Không giống như các phương thức tự động khởi động lại máy trong các virus khác, nó không cần bất kỳ file hay thanh ghi nào thay đổi. File này đơn giản chỉ phải đặt lại tên là: c:\explorer.exe. 14. Các phương thức Additional: Các phương thức tự động khởi động lại máy Additional. Hai phương thức đầu tiên được dùng bởi Trojan SubSeven 2.2. HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Active Setup\Installed Components HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\Currentversion\explorer\Usershell folders Icq Inet [HKEY_CURRENT_USER\Software\Mirabilis\ICQ\Agent\Apps\test] "Path"="test.exe" "Startup"="c:\\test" "Parameters"="" "Enable"="Yes" [HKEY_CURRENT_USER\Software\Mirabilis\ICQ\Agent\Apps\] This key specifies that all applications will be executed if ICQNET Detects an Internet Connection. [HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\CLASSES\ShellScrap] ="Scrap object" "NeverShowExt"="" Khoá này thay đổi đuôi mở rộng file của bạn. |
| Knowledge crawling | |
![]() |
|
![]() ZetaBoards gives you all the tools to create a successful discussion community. Learn More · Sign-up for Free |
|
| « Previous Topic · Tài liệu sưu tầm · Next Topic » |
| Track Topic · E-mail Topic |
9:00 AM Jul 11
|
Theme by James... of the ZBTZ and themeszetaboards.com





![]](http://z5.ifrm.com/static/1/pip_r.png)




9:00 AM Jul 11